Trường Đại học Kinh tế Thương mại Thủ đô Bắc Kinh (ĐHKTTMBK) được thành lập năm 1956 là trường Đại học hàng đầu, trọng điểm trực thuộc thành phố Bắc Kinh –Bộ Giáo dục Trung Quốc quản lý.
[rimg]http://www.cueb.edu.cn/school/images/top2_3.gif[/rimg]Trường được liên kết bởi hai học viện lớn: Học viện kinh tế tài chính Bắc Kinh và Viện kinh tế học Bắc Kinh. Trường chia làm hai khu Đông và Tây. Khu Đông chính là trung tâm giao lưu văn hoá Quốc Tế, thuộc khu Hồng Miếu, quận Chiều Dương, một quận buôn bán sầm uất thuộc trung tâm Bắc Kinh, chuyên tiếp nhận và giành cho nghiên cứu sinh, lưu học sinh nước ngoài nghiên cứu và học tập. Khu trường phía Tây nằm ở quận Phong Đài ngoại ô Bắc Kinh.
Trường ĐHKTTMBK với bề dầy lịch sử hơn 50 năm, đã trở thành một trường Đại học đa ngành gồm 7 lĩnh vực Kinh tế, Quản lý, Luật học, Y học, Khoa học xã hội và nhân văn, Khoa học và kỹ thuật; lấy kinh tế học và quản lý học làm chính. Cơ cấu tổ chức nghiên cứu đào tạo hoàn chỉnh với 14 khoa và Học viện, cung cấp 33 chương trình đào tạo cử nhân, 4 chương trình học nghề, 28 chương trình Thạc sĩ, 10 chương trình Tiến sĩ. Trường hiện đang đào tạo với tổng số 19.600 sinh viên Trung Quốc và gần 1.000 Lưu học sinh. Đồng thời Trường cũng xây dựng được một đội ngũ cán bộ giảng dạy trình độ cao rất có uy tín gồm 96 giáo sư và 273 phó giáo sư.
Trong bối cảnh Trung Quốc mở rộng cửa hội nhập vào quá trình toàn cầu hoá, nhà trường cũng không ngừng mở rộng quan hệ quốc tế của mình, đặc biệt chương trình MPA/CPA liên kết với trường DEAKIN (Austrania) là chương trình liên kết đào tạo được Uỷ ban giáo dục Hàn lâm của Hội đồng Nhà trường Trung Hoa tặng thưởng. Trung tâm giao lưu văn hoá Quốc tế của trường mỗi năm tiếp nhận hơn 300 SV đến từ hơn 50 quốc gia trên thế giới.
Hàng tháng nhà trường đều có kế hoạch tổ chức cho Lưu học sinh đi tham quan miễn phí một số danh nam thắng cảnh nổi tiếng. Đặc biệt mỗi học kỳ đều tổ chức cho sinh viên đi xem biểu diễn siếc và kongfu Trung Quốc.
BẬC HỌC VÀ CHUYÊN NGÀNH
1-Hệ đại học chính quy: 4 năm
Yêu cầu: Tốt nghiệp PTTH, dưới 30 tuổi, HSK cấp 5-6 trở lên/ 29 chuyên ngành (có kiểm tra Hán ngữ và Toán)
Các chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Maketing
Kinh tế thương mại
Quản trị du lịch
Quản trị tài chính
Kế toán
Tài chính ngân hàng
Tài chính công
Quảng cáo
Kỹ thuật môi trường
Quản trị công trình
Quản lý sự nghiệp công cộng
Kinh tế và thương mại quốc tế
Thống kê
Quản lý vật tư lưu thông
Bảo hiểm
Quản trị nhân lực
Quản lý thông tin và hệ thống thông tin
Lao động và an toàn xã hội
Chuyên ngành công tác xã hội
Thiết kế quảng cáo
Quản lý hành chính văn phòng
Kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật công nghiệp
Kinh tế học
Quản trị tài nguyên đất đai
Luật
Tuyên truyền học
Anh ngữ
2-Thạc sĩ: 3 năm
Yêu cầu: Tốt nghiệp ĐH, dưới 35 tuổi, HSK cấp 6 trở lên đồng thời tham gia thi đầu vào nghiên cứu thạc sỹ
Kinh tế chính trị
Kinh tế khu vực
Kinh tế học số lượng
Dân số học
Vệ sinh lao động và môi trường
Quản trị kinh doanh
An toàn xã hội
Kinh tế thương mại quốc tế
Kỹ thuật môi trường
Kinh tế sản xuất công nghiệp
Kinh tế lao động
Kế toán
Luật kinh tế
Kỹ thuật an toàn và công trình
Thống kê
Tài chính và Ngân hàng (bao hàm bảo hiểm)
Kinh tế học vi mô, vĩ mô (kt học phương tây)
Quản lý hành chính văn phòng
Quản lý khoa học và công trình
3-Tiến sĩ: 3 năm/dưới45 tuổi/HSK cấp 6 trở lên/có bằng thạc sĩ
3 chuyên ngành:
– Kinh tế số lượng
– Kinh tế lao động
-Quản lý kinh doanh
4-Hệ tiến tu: 1-2 năm/dưới 45 tuổi/đã qua hai năm Đại học. (HSK cấp 6 trở lên)
5-Chuyên tu cao cấp: 1-2 năm/dưới50tuổi/trình độThạc sĩ trở lên/ HSK cấp 6 trở lên .
Các mức chi phí và sinh hoạt
• Lưu ý: Hiện nay do toàn bộ ngân hàng bên Trung Quốc đều khống chế lượng mua USD lên tất cả các trường ĐH đều thống nhất quy định tất cả (ghi danh, học phí,phí ở) đều thu bằng tiền nhân dân tệ (RMB). Không thu USD
• Tỷ giá hối đoái của USD với RMB của ngân hàng Trung Quốc hiện nay:
-Mua vào :798.98 RMB/1USD
-Bán ra: 802.18 RMB/1USD
1- Học phí:
- Hán ngữ: 18.200RMB/năm (bao gồm phí tài liệu)
- Đại học: 21.500RMB/năm (bao gồm phí tài liệu)
- Thạc sĩ: 26.500RMB /năm (bao gồm phí tài liệu)
- Tiến sĩ: 30.700RMB/năm (bao gồm phí tài liệu)
- Tu nghiệp sinh phổ thông: 20.700RMB/năm(bao gồm phí tài liệu)
- Tu nghiệp sinh cao cấp: 25000RMB /năm(bao gồm phí tài liệu)
- Học hán ngữ một đối một ( Một thầy một trò):1240RMB/ Tuần (không bao gồm phí tài liệu).
2- Phí ghi danh:
-Hán ngữ: 420 RMB
-Hán ngữ một đối một: 290RMB
-Đại học: 420RMB
-Thạc sĩ, Tiến sĩ, tu nghiệp sinh cao cấp: 660RMB
-Tu nghiệp phổ thông: 420RMB
-Phí bảo hiểm: 600RMB / người (bắt buộc mua)
3- Tiền ở: Tất cả các phòng đều là phòng 2 giường (phòng đôi)
Loại phòng
58RMB/ngày/người Điện thoại (sử dụng thẻ 201), khu vệ sinh và nhà tắm chung (có bình nóng lạnh 24/24), bếp chung, chạn, thẻ sử dụng máy giặt
83RMB/ ngày/người Điện thoại (sử dụng thẻ 201), khu vệ sinh và nhà tắm riêng (có bình nóng lạnh 24/24), bếp chung, chạn, thẻ sử dụng máy giặt
99RMB/ ngày/người Điều hoà, TV, Điện thoại (sử dụng card 201), khu vệ sinh và nhà tắm riêng (có bình nóng lạnh 24/24), bếp chung, chạn, thẻ sử dụng máy giặt
165RMB/ ngày/người Điều hoà, TV, Điện thoại, thảm trải nhà, khu vệ sinh riêng và nhà tắm có bồn tắm và bình nóng lạnh 24/24, bếp chung, chạn, thẻ sử dụng máy giặt
4- Tiền ăn: tuỳ theo từ 30RMB-40RMB/ngày
5- Thời gian báo danh:
-Mùa thu: trước ngày 15 tháng 6
-Mùa xuân: trước ngày 20 tháng 12
6- Thời gian khai giảng
-Mùa thu:(học kỳI: từ 1/9 đến 20/1)
-Mùa xuân:( học kỳ II: từ 1/3 đến 10/7)
Đặc biệt VISCO có đại diện tại Bắc Kinh sẽ đưa đón và hướng dẫn học sinh nhập học chu đáo. Thông báo thường xuyên về cho phụ huynh kết quả học tập, tình hình học sinh.
[giua]Chi tiết xin vui lòng liên hệ với VISCO[/giua]
|